Saturday, February 20, 2016

CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice) - Với dạng câu hỏi (part 2)


CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice) - Với dạng câu hỏi (part 2)  
Như vậy là đến đây mọi người đều đã nắm cách thức làm câu bị động dạng thông thường rồi, bây giờ chúng ta tiếp tục học cách làm câu hỏi nhé...

Như vậy là đến đây mọi người đều đã nắm cách thức làm câu bị động dạng thông thường rồi, bây giờ chúng ta tiếp tục học cách làm câu hỏi nhé. Đối với câu hỏi các em cần phân ra làm 2 loại: loại câu hỏi yes/ no và loại câu hỏi có từ để hỏi (còn gọi là WH question).
1) ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES/NO:
Câu hỏi yes/no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do, does, did đầu câu
Bước 1:
Đổi sang câu thường
Bước 2:
Đổi sang bị động (lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.)
Bước 3:
Đổi trở lại thành câu hỏi yes/ no
Cách đổi sang câu thường như sau:
 Nếu các em biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đổi sang câu thường: làm ngược lại các bước của câu nghi vấn, cụ thể như sau:
- Nếu có do, does, did đầu câu thì bỏ - chia động từ lại cho đúng thì (dựa vào do, does, did)
- Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ từ.
Ví dụ minh họa 1: (trợ động từ đầu câu)
Did Mary take it? 
Bước 1: 
Đổi sang câu thường:  bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ
=> Mary took it.
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
=> It was taken by Mary.
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn
=> Was it taken by Mary?
Các em cũng có thể làm theo cách thế to be vào do, does, did như "mẹo" ở bài 1
Ví dụ minh họa 2: (động từ đặc biệt đầu câu)
Is Mary going to take it? 
Bước 1: 
Đổi sang câu thường: chuyển động từ đặc biệt (is) ra sau chủ từ:
=> Mary is going to take it.
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
=> It is going to be taken by Mary
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn  (đem is ra đầu)
=> Is it going to be taken by Mary? 
2) ĐỐI VỚI CÂU HỎI  CÓ TỪ ĐỂ HỎI:
Cách làm cũng chia ra các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2 và 3.
 Bước 1: Đổi sang câu thường
Bước này phức tạp hơn dạng 1, để làm được bước này các em phải biết chia nó làm 3 loại
- Loại từ để hỏi WH làm chủ từ: (sau nó không có trợ động từ do, does, did mà có động từ + túc từ)
What made you sad? (điều gì làm bạn buồn?)
Who has met you?  (ai đã gặp bạn?)
Loại này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức mà không có bất cứ sự thay đổi nào
- Loại từ để hỏi WH làm túc từ: (sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động từ đặc biệt + chủ từ) 
What do you want?
Who will you meet?
Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ
- Loại chữ hỏi WH là trạng từ: là các chữ: when, where, how, why
When did you make it?
Giữ nguyên chữ hỏi, đổi giống như dạng câu hỏi yes/no
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi (đem WH ra đầu câu) 
Ví dụ minh họa 1  (WH là túc từ, có trợ động từ)
What did Mary take? 
Bước 1: 
Đổi sang câu thường: Có trợ động từ did => What là túc từ :bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ, đem what ra sau động từ:
=> Mary took what.
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
=> What was taken by Mary.
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa)
=> What was taken by Mary?
Ví dụ minh họa 2 (WH là túc từ, có động từ đặc biệt)
Who can you meet?
Bước 1: 
Đổi sang câu thường: Có động từ đặc biệt can, Who là túc từ: chuyển ra sau động từ meet, you là chủ từ: chuyển can ra sau chủ từ you 
=>  you can meet who.
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
=> Who can be met by you? 
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa)
=> Who can be met by you?

Ví dụ minh họa 3 (WH là chủ từ)
Who took Mary to school? 
Bước 1: 
Đổi sang câu thường: Sau who là động từ + túc từ => who là chủ từ => đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức
=> Who took Mary to school
Bước 2:
Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1 
=>  Mary was taken to school by who 
Bước 3:
Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này là câu hỏi nên who phải ở đầu câu)
=> Who was Mary taken to school by?
Nếu By đem ra đầu thì who phải đổi thành whom:
=> By whom was Mary taken to school?
Chúc các bạn ngày càng thành thạo trong việc đổi câu hỏi từ chủ động sang bị động nhé!
(part 3: đổi từ chủ động sang bị động đối với câu ghép)
Source: Internet

Sunday, January 24, 2016

Should have

Nguồn: http://gymglish.vn/goc-tieng-anh/ngu-phap/116-should-have


Cách dùng:
Chúng ta có thể sử dụng 'should have' để nói về những sự việc đáng lẽ phải xảy ra trong quá khứ nhưng nó đã không xảy ra. 
 should + have + pp (thường dùng để diễn tả sự chỉ trích, sự hối tiếc về cái gì đó).
ex: I should have told you my new address. Tôi đã nên nói cho bạn địa chỉ mới của tôi.
I failed the exam. I should have worked harder.
  • I should have let her know what was happening but I forgot.
Lẽ ra tôi nên cho cô ấy biết chuyện gì đã xảy ra nhưng tôi lại quên mất.
  • He should have sent everybody a reminder by email.
Lẽ ra anh ấy nên gửi cho mọi người lời nhắc nhở qua email.
  • They should have remembered that their guests don't eat pork.
Lẽ ra họ phải nhớ là khách của họ không ăn thịt heo.
Chúng ta còn có thể sử dụng 'should have' để suy đoán những sự việc đã có thể hoặc không thể xảy ra.
  • She should have got the letter this morning. I expect she'll give us a call about it later.
Sáng nay có lẽ cô ấy đã nhận được thư. Tôi nghĩ cô ấy sẽ gọi cho chúng ta về nó sau.
  • He should have arrived at his office by now. Let's try ringing him.
Lẽ ra giờ này anh ta đã có mặt ở văn phòng. Hãy thử gọi cho anh ta xem sao.
  • They should have all read that first email by this stage. It's time to send the next one.
Bây giờ có lẽ họ đã đọc email đầu tiên rồi. Gửi cái tiếp theo thôi.
Chúng ta có thể sử dụng ' should not have' để suy đoán một cách tiêu cực về việc đã có thể hoặc không thể xảy ra.
  • She shouldn't have left work yet. I'll call her office.
Có lẽ cô ấy chưa rới công ty. Tôi sẽ gọi cho văn phòng của cô ấy.
  • He shouldn't have boarded his plane yet. We can probably still get hold of him.
Có lẽ hắn ta chưa lên máy bay. Chúng ta vẫn còn có thể bắt được hắn.
  • They shouldn't have sent the report off for printing yet. There is still time to make changes.
Có lẽ họ chưa in báo cáo ra. Vẫn còn đủ thời gian để thay đổi.
Chúng ra có thể sử dụng 'should not have' để bày tỏ sự hối tiết cho một hành động trong quá khứ.
  • I shouldn't have shouted at you. I apologise.
Tôi xin lỗi. Lẽ ra tôi không nên mắn bạn.
  • We shouldn't have left the office so late. We should have anticipated this bad traffic.
Lẽ ra chúng ta không nên rời văn phòng trễ như thế này. Chúng ta có thể tránh được tình trạng giao thông tồi tệ này.
  • They shouldn't have sacked him. He was the most creative person on their team.
Đáng lý ra họ không nên sa thải anh ấy. Anh ấy là người có nhiều ý tưởng nhất trong đội của họ.

Cấu trúc
Câu khẳng định
S+ should have + V3 + (O)
Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: Động từ
O: Tân ngữ
Ví dụ:
  • She should have left work . Don't call her office.
  • I should have let her know what was happening but I forgot.
Câu phủ định
S+ should not have + V3 + (O)
Ví dụ:
  • She shouldn't have left work yet. I'll call her office.
  • I should not have let her know what was happening.
Câu nghi vấn
(Từ để hỏi) + should + S + have + V3 + (O)?
Ví dụ:
  • Should she have left work at this time?
  • Should I have let her know?

Wednesday, January 20, 2016

Các dạng thức của động từ: V-ing, To V

Một trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng  Anh thắc mắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ  chính xác khi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Khi nào thì dùng V-infinitive, khi nào thì dùng  V-ing phải không ạ? Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu thông dụng nhất của V-ing và To V. Hy vọng các bạn sẽ không còn gặp khó khăn gì với dạng bài chia động từ nữa.
GERUND
TO-INFINITIVE
1. Cách sử dụng

• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him.
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting.
• Là bổ ngữ: Seeing is believing.
• Sau giới từ: He was accused of smuggling.
• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,...

2. Một số cách dùng đặc biệt

Những động từ sau được theo sau bởi V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.
Ex:
- He admitted taking the money.
- Would you consider selling the property?
- He kept complaining.
- He didn't want to risk getting wet.

Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of...

Gerund cũng theo sau những cụm từ như:
- It's no use / It's no good...
- There's no point ( in)...
- It's ( not) worth ...
- Have difficult ( in) ...
- It's a waste of time/ money ...
- Spend/ waste time/money ...
- Be/ get used to ...
- Be/ get accustomed to ...
- Do/ Would you mind ... ?
- be busy doing something
- What about ... ? How about ...?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming... )
Cách dùng To-infinitive:

1. Verb + to V
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,...
Ex:
- She agreed to pay $50.
- Two men failed to return from the expedition.
- The remnants refused to leave.
- She volunteered to help the disabled.
- He learnt to look after himself.

2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V
Những động từ sử dụng công thức này là:
ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder...
Ex:
- He discovered how to open the safe.
- I found out where to buy fruit cheaply.
- She couldn't think what to say.
- I showed her which button to press.

3. Verb + Object + to V
Những động từ theo công thức này là:
advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt...
Ex:
- These glasses will enable you to see in the dark.
- She encouraged me to try again.
- They forbade her to leave the house.
- They persuaded us to go with them.
* Note: Một số động từ  có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.
Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Ex:
– Stop smoking: dừng hút thuốc.
– Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:
– Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
– Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
– I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)
– I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
– She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
– He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
Ex:
–  I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
– You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
– I like watching TV.
– I want to have this job. I like to learn English.
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V  + rather than (V)
Ex:
– I prefer driving to traveling by train.
– I prefer to drive rather than travel by train.
Mean to V: Có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:
– He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
– This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Ex:
– I need to go to school today.
– Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:
– I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
– I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
Ex:
– He advised me to apply at once.
– He advised applying at once.
– They don’t allow us to park here.
– They don’t allow parking here.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ex:
– I see him passing my house everyday.
– She smelt something burning and saw smoke rising.
– We saw him leave the house.

– I heard him make arrangements for his journey.

Tuesday, December 22, 2015

VOCABULARY - Week1

1. abide by: tuân theo
2. engage: tham gia, liên quan
3. specific: cụ thể
4. specify: nêu rõ
5. obligatory (a) bắt buộc
6. obligation (a) nghĩa vụ, bổn phận
7. obligation military : nghĩa vụ quân sự
8. assuredly (adv) chắc chắn, nhất định
9. provision (n) điều khoản
10. determine: xác định
11. complaint: khiếu nại, phàn nàn
12. cancelation: sự hủy bỏ

DUOLINGO - Phrasal future tense

I am going to ask them. Tôi sẽ hỏi họ
I am going to add suger
I am sure that they are going to allow it.
The ladies are going to arrive soon
the student is going to achieve what she wants.
What are you going to add? bạn sẽ thêm cái gì
who is going to to believe me?
We are going to assume they are husband and wife
We are going to discover the solution. Chúng tôi sẽ tìm ra giải pháp
this wednesday we are going to eat beef. thịt bò
consider: cân nhắc, xem xét
The
(untranslated)
 lawyers are not going to finish this week
Các luật sư sẽ không xong trong tuần này
We are going to establish a plan.
Chúng ta sẽ thiết lập một kế hoạch
He is going to listen to her advice
She is going to place the flower on the table
prevent the war. Ngăn chặn chiến tranh
The doctor is going to prevent the baby's problems.
I think it is going to rain today
I am going to prepare food
she is going to present the report
put my chair here. đặt cái ghế ở đây
I am going to put myself in your place. Tôi sẽ đặt bản thân mình vào vị trí của bạn.
place the plates on the table. Đặt những cái đĩa trên bàn
I am going to place my chair here. Tôi sẽ đặt cái ghế của tôi ở đây
read more books than him. Đọc nhiều sách hơn anh ta
We are going to see the car collection.
thấy bộ sưu tập xe
What book are you going to read
The concert is going to start in twenty minutes
I am here to win and i am going to win
I am going to wait here until she comes
i am going to write you a letter
transprort: chuyển vận chuyển


DUOLINGO- BUSINESS

business
I have no health insurance
the board has ten members
his house is for sale
insurance: bảo hiểm
I have to accept her offer. Tôi phải chấp nhận đề nghị của cô ấy
the risk is too much. Rủi ro là quá lớn
pure gold: vàng nguyên chất
the offer: lời đề nghị
trade center: trung tâm thương mại
budget: ngân sách
currency: tiền tệ
I do not know the name of the agent. Tôi không biết tên của người đại diện
this is a good deal. Đây là một thỏa thuận tốt
How much is my coat worth? Cái áo khoác của tôi đáng giá bao nhiêu tiền?
this is a good deal. Điều này là một thỏa thuận tốt

Disqus Shortname

Comments system