Sunday, August 3, 2014

Các cấu trúc thường gặp trong TOEIC

1. S + make/have/let + O_person + V_inf
bắt, khiến/nhờ/để          ai làm gì đó
Cấu trúc câu khẳng định


Ví dụ:
a. Mr. Quoc Anh makes his student do so much homework. (homework là N-không đếm được)
Dịch: Ông Quốc Anh bắt học sinh của ông ấy làm nhiều bài tập về nhà.
b. I have the plumber(thợ sửa ống nước) repair the leak(chỗ dò) in my bathroom.
Dịch: Tôi đã nhờ thợ sửa ống nước sửa lại chỗ dò trong phòng tắm của tôi.

2. S + have/get + O_thing + V_ed/Vii
có vật gì được thực hiện bở ai đó
Cấu trúc câu bị động


VD:
1. John has his watch repaired by his brother. (passive)
(Cái đồng hồ của John đã được sửa bởi anh trai của anh ấy)
=> John has his brother repaire his watch. (active)


3. Please + V_inf
   Cấu trúc câu mệnh lệnh, động từ ở dạng nguyên thể


VD:
1. Please keep silent our class is very crowded. (đông)


4. S + keep + O + Adj (V_ing, Ved)/
V_ing (Danh động từ)
  
VD:
1. We are sorry to keep you waiting.
2. You should keep your food fresh.
keep customers satisfied: giữ cho khách hàng được thoả mãn


5. S + allow/
instruct(hướng dẫn)/
invite/ + O_person + to V
tell/
permit


VD:
1. Our boss allow us to go home early.


6. S + buy/
choose/
get/
find/ + O_trực tiếp + for + O_gián tiếp
leave/
make/
provide


VD:
1. We will buy a book for you
2. John made a bookcase(tủ sách) for Jennifer.


7. Động từ yêu cầu, ra lệnh, đề nghị + that + động từ nguyên mẫu
request/
recommend/ + that + V_inf (động từ nguyên mẫu)
suggest/
insist  


Tính từ
impetitive
essential + that + S + V_inf
important

necessary

Các cấu trúc So sánh

1. far + much/more + ... + than: hơn nhiều
Ví dụ:
This year's college football games were far more exciting to watch than last year's.
Dịch: Giải bóng đá đại học năm nay là thú vị hơn nhiều để xem so với giải bóng đá năm trước.
2. as little as: ít như
3. even + tính từ so sánh hơn: Thậm chí ....
Ví dụ:
Our system of providing discount allows for even greater savings on the part of the customers.
Dịch: Hệ thống cung cấp những lãi suất chiết khấu của chúng tôi cho phép có những tiết kiệm thậm chí là lớn hơn về phía những khách hàng.
4. A as well as B: A cũng như B 

Chủ ngữ giả - Tân ngữ giả

1. Chủ ngữ giả It - Dummy Subject It
It được sử dụng để thay thế cho một Chủ ngữ dài như Cụm To-Verb, hay một mệnh đề That. Trong trường hợp này It được gọi là Chủ ngữ giả - Dummy Subject và long Subject được gọi là chủ ngữ thật - Real Subject.
Ví dụ:
 It is important to open negotiations with the Brazilian firm.
Dummy Subject      Real Subject (to-Verb)
It is understood that Mr.Gann will resign fairly soon.
Dummy Subject               Real Subject - That clause
Chú ý:
Khi cần nhấn mạnh là người hay vật thì that sẽ được thay thể bởi Who và Which.
Chủ ngữ giả It không thể được thay thế bởi một từ khác.
2. Chủ ngữ giả - There
There được sử dụng để chỉ ra sự tồn tại của một ai đó hay một vật nào đó và là được sử dụng trong cấu trúc:
There + linking verb (be, remain, exist) + real Subject (N/N phrase)
Ví dụ:
There are eleven offices on this floor.
d-subject            real subject
Chú ý:
Phân biệt cách dùng chủ ngữ giả It và There
- It bày tỏ một ý kiến hay bình luận.
- There dùng khi câu đề cập tới sự tồn tại của một ai đó hay vật nào đó.
- It có thể được theo sau bởi một N, Adj, cụm giới từ,etc.
- There chỉ có thể được theo sau bởi N và cụm N.

Một số lỗi hay sai trong ngữ pháp TOEIC

1. Sự đồng thuận của chủ ngữ và động từ - Subject-Verb Agreement
- A + Giới từ + B: Thì Động từ theo sau phải chia theo A.
Increased participation in joint projects_________that the companies will both profit from the effort of hard work.
Đáp án: implies - là động từ số ít chia theo chủ ngữ participation. Nghĩa: chú ý
2. Thì Tương lai hoàn thành - The future perfect
- Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
VD: Mr. Black will have worked for the Pearson Pharmaceutical Company for 15 years by the time he retires this May.
Dịch: Cô Black sẽ làm việc cho công ty Dược Pearson được 15 năm trước thời gian cô ấy nghỉ hưu vào tháng 5 này.
Cấu trúc:
S + will + have/has + Ved/Vii + ....
Thì Tương lai hoàn thành hay đi với giới từ "by" có nghĩa là trước một thời điểm nào đó trong tương lai.
3. Cách sử dụng: say, tell, talk, speak
- say + N: Nói một điều gì đó
  say + that clause: 
- tell + Sb: Nói với ai đó
- speak/talk + to/with + Sb: Nói với ai đó
  speak + 1 ngôn ngữ: Nói tiếng nước nào đó
  Ví dụ: 
  speak Japanese: Nói tiếng Nhật

Friday, August 1, 2014

DANH TỪ (NOUN)


ĐIỂM NGỮ PHÁP CƠ BẢN 1: DANH TỪ (NOUN) 

Nguồn Hepi Lev,  

TOEIC và những người bạn

Tưởng chừng Noun khá đơn giản nhưng chúng ta cùng xem qua một vài ví dụ về Noun sau đây các bạn nhé ^^
Nguyên tắc chung: + Noun countable nếu ở dạng số ít thì luôn có TỪ XÁC ĐỊNH phía trước như A/AN/THE/HIS/HER/OUR/THIS/THAT/THOSE/THESE..... Còn ở dạng số nhiều thì Noun countable không cần có từ xác định phía trước.
+ Noun uncountable không tồn tại dạng số nhiều và không cần từ xác định phía trước. ^^

Một vài ví dụ TOEIC cho mọi người 
1. The use of electronic ……… will save the airline industry millions of dollars over the next 10 years.
A ticket
B ticketed
C ticketing
D to ticket
câu này nhiều bạn chọn A nhưng vì không có từ xác định nào trước electronic.... nên không thể chọn danh từ ticket( ticket đếm được) => đáp án C (ticketing = việc bán vé, khác nghĩa hoàn toàn so với ticket = cái vé)
2. It is likely that……….of the annual conference will reach an all-time high this year, with more than 1,000 people planning to attend.
A attendant
B attendance
C attended
D attendee
câu này cả A B D đều là Noun, tuy nhiên chỉ có B là noun không đếm được nên chọn B. Lưu ý câu này THAT không có nghĩa là cái kia mà nghĩa là RẰNG nên THAT trong câu này không phải là từ xác định nhé. ^^
3. You can reach us either by phone or e-mail when you need technical ………. Or have any questions about the product you purchased.
A supported
B supporter
C supporting
D support
Mọi người đừng nhầm support là V nhé. trước "technical....." cũng không có từ xác định nên không thể chọn B nên =>D
4. In a telephone interview, the Traxton Ltd. CEO said that…….. of the merger with Bell Corporation would be announced soon.
A detail
B details
C detailed
D detailing
tương tự câu này chọn B các bạn nhé
5. ….. of the survey revealed distinct different between the two proposed projects.
A. Analyst
B. Analysis
C. Analyze
D. Analytical
Câu này mọi người thường hay không hiểu vì sao đáp án B mà không phải là A.
Tạm dịch: .....của cuộc khảo sát tiết lộ .....
A. nhà phân tích
B sự phân tích
DỊch nghĩa thì cái nào cũng ok hết nhưng các bạn lưu ý Analyst là N countable còn Analysis là N uncountable. Theo quy tắc thì A phải là THE Analyst hoặc Analysts mới đúng ngữ pháp =>B

Saturday, July 26, 2014

Liên từ và Giới từ - Conjunction & Preposition

Một số Liên từ khó và giới từ hay gặp trong TOEIC:

- Liên từ:
  • whereas: trong khi
  • as long as: chừng nào mà, miễn là
  • in case: nếu
  • unless: trừ phi

Bảng 1: Cách dùng Liên từ và Giới từ



Giới từ
Liên từ
Chức năng
Liên kết các danh từ trong câu.
Liên kết các mệnh đề trong câu
Vị trí
Đứng trước Danh từ 
=> Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu.
Đứng đầu câu hoặc giữa câu trước một mệnh đề.
Mệnh đề: S + V
Cấu trúc
S + V  + N +---+ N
--- + N, S + V +....
S + V + O + --- + S + V + O
---- + S + V + O, S + V + O
Ví dụ
The company decided not to expand its production line, despite the rise (N) in demand.
Before the current contract is expired, we have to find another supplier.

Bảng 2: Phân biệt về ý nghĩa Liên từ và Giới từ



Ý nghĩa
Liên từ
Giới từ
Thời gian
while, when, since, before, affter
during, since, for, before (=prior to), after, within, by
Lý do
because, since
because of = due to
Nhượng bộ
although = though = even though
despite = in spite of
Điều kiện
if, unless (= if --- not), once

Lý do khác

according to, about = as to

Friday, July 25, 2014

Tân ngữ - Bổ ngữ (Object - Complements)

I. Kiến thức cơ bản

1.1. Tân ngữ (O-Object) là đối tượng nhận hành động trong một câu. Nó hoàn thiện về nghĩa của một ngoại động từ (transitive verb).
1.2. Một số động từ cần 2 tân ngữ. Một tân ngữ trực tiếp, một tân ngữ gián tiếp.
Cấu trúc:
S1 + V + O1 (indirect O) + O2 (direct O)
Ví dụ: My girlfriend gave me(O1) chocolate(O2)
1.3. Bổ ngữ (C-Complement) hoàn thiện về nghĩa của một động từ và bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
1.4. Có 2 loại đó là Bổ ngữ của chủ ngữ (Subject Complement) và Bổ ngữ của Tân ngữ (Object Complement)
Ví dụ:
1. He is a magician
2. I find magic exciting

II. Nội dung chính

2.1. Tân ngữ - Object
a. Các dạng từ loại của Tân ngữ
- Tân ngữ có thể có một số dạng nhưng tất cả đều có chức năng như một Danh từ - Noun. Dạng chung của tân ngữ bao gồm:
  • Cụm danh từ - Noun phrase
  • Đại từ - Pronoun
  • Danh động từ - Gerund (Ving)
  • To Verb
  • Mệnh đề danh từ - Noun clause
b. Động từ - Verb, Tính từ - Adj, và Trạng từ - Adv không thể đứng ở vị trí của Tân ngữ được.
2.2. Tân ngữ giả It - Dummy Object It

a. Cấu trúc: 
S + V + It + Adj + real O (to V/that clause)
b. Cụm make it possible hay được sử dụng
Nghĩa: Làm cho nó có thể thực hiện hiện cái gì đó.
Cấu trúc:
make it possible + to V
Vị trí của possible có thể thay thế bằng các tính từ như: as soon as, difficult, necessary chúng bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ thật trong câu.

Disqus Shortname

Comments system