Wednesday, December 2, 2015

Duolingo - Tuesday, 2.12.2015 - Adjective


  1. Able: có năng lực, có khả năng
  2. I feel better: tôi cảm thấy tốt hơn
  3. A clear day: một ngày trong lành
  4. She seems happy: cô ấy có vẻ hạnh phúc
  5. true mother: Người mẹ đích thực
  6. sharp: sắc - the knife sharp: dao sắc
  7. Where do the rich families? Những gia đình giàu có sống ở đâu
  8. deep question: câu hỏi sâu sắc
  9. at least: Ít ra - at least he fair: Ít ra thì anh ấy công bằng
  10. bottle: chai 
  11. pure:tinh khiet - the pure water bottle: chai nước tinh khiết
  12. worse: tồi -quá khứ của bad: 
  13. weak: yếu
  14. I am sure he eats pork: Tôi chắc chắn rằng anh ấy ăn thịt heo
  15. He is as tall as his father: Anh ấy cao như bố của anh ấy
  16. victim: Nạn nhân


Tuesday, December 1, 2015

Giao tiếp tiếng Anh - Chủ đề ăn uống

1. Hỏi bạn đã ăn chưa/ ăn bữa trưa, ăn bữa tối chưa?
  • Have you had yet?
  • Have you eaten Lunch yet?
  • Have you had breakfast yet?
2. Bạn đã từng ăn ở đây chưa/ ăn món này chưa?

  • Have you ever eaten at that restaurant?
  • Have you ever had Potato soup?

3. Bạn đi ăn cùng với ai?

  • Who have you eaten with?
  • Who have you had dinner with?

4. Món ăn nào mà bạn thích/ghét?

  • Which Vietnam's food do you like/hate (best)? Can you tell me?
  • What kind of food do you like?

5. Hỏi về thời gian ăn 

  • What time did you have dinner? Bạn đã ăn tối lúc mấy giờ
  • What time do you usually have dinner? Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ

7. Where do you often go to the dinner?
8. Is there any food you don't like? Can you tell me?
9. I have just finished eating.
    I haven't finishted eating.
10. Have a good meal.
       Enjoy your meal.
       Wish you eat appetizing.

Sunday, October 11, 2015

Kiểm tra lỗi chính tả trong Word

http://www.vn-zoom.com/f136/them-chuc-nang-kiem-tra-chinh-ta-tieng-word-2007-vn-zoom-com-373902.html

Friday, September 19, 2014

Dám thử thách với những cái mới, và quyết tâm theo đuổi và thực hiện đam mê!

Friday, August 22, 2014

15 Chủ điểm Ngữ pháp Quan trọng trong TOEIC - TOP6

TOP6: Danh động từ  - Ving

Nguồn: BIGSTEP TOEIC 3

Pattern 1: Phân biệt Danh từ và Danh động từ
- Theo sau giới từ phải là Danh từ hoặc Danh động từ.
- Nếu sau chỗ trống là một Danh từ thì phải phải điền vào đó một Danh động từ còn sau chỗ trống không phải là Danh từ thì phải điền vào đó một Danh từ.
Chú ý:
1. Danh động từ không đi cùng mạo từ và ngược lại danh từ có thể đi với mạo từ.
2. Vì danh động từ có tính chất của một động từ nên danh từ theo sau đóng vai trò là Tân ngữ. Do đó Danh từ không thể có Danh từ theo sau nó làm Tân ngữ vì thế ko thể có Trường hợp Danh từ theo sau Danh từ (trừ TH danh từ ghép).
Ví dụ:
To better serve our customers, we are in the process of _____ a secure server for credit card purchases.
A. establish
B. establishment
C. established
D. establishing
Phân tích:
Theo sau giới từ of phải là danh từ hoặc danh động từ. Nhưng ngay sau chỗ trống là một tân ngữ nên ta phải điền vào đó một danh động từ có vai trò như một động từ.
Dịch nghĩa:
Để phục vụ khác hàng tốt hơn, chúng tôi đang lắp đặt một máy chủ có độ an toàn cao hơn cho các khoản giao dịch bằng thẻ tín dụng.
Từ vựng:
in the process of: đang; trong quá trình
establish: thiết lập, thành lập, lắp đặt
secure: an toàn

Một số cấu trúc hay

1. Dr. Maria Chilton told her patient to spend a minimum of thirty minutes... every day.
A. Exerciser
B. exercise
C. exercisingD. exercised
Cấu trúc: Spend + Time + Ving

Wednesday, August 20, 2014

Issue vs. Problem – Phân biệt Issue và Problem

Cả 2 từ này đều mang nghĩa là “vấn đề” nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau. Giải pháp cho Issue ta có thể nhận thấy dễ dàng, nhưng giải pháp cho Problem khiến ta mất thời gian hơn. Ta có thể giải quyết Issue một cách riêng lẻ nhưng phải giải quyết Problems một cách công khai
- Cả Issue và Problem đều chỉ những vấn đề phát sinh, nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau.
- Nét khác biệt nổi bật nhất giữa issue và problem là giải pháp. Giải pháp cho mộtissue được nhận ra rất dễ dàng. Đối với Problems ta mất nhiều thời gian hơn để đưa ra giải pháp.
- Issues chỉ sinh ra một tác động nhẹ nhưng cũng gây ra không ít phiền toái cá nhân.Problems làm cho những người khác bị ảnh hưởng.
- Issues có thể được xử lý riêng. Problems phải được xử lý công khai, để giải quyết chúng trong năng lực của chính phủ hoặc doanh nghiệp.
Issue có thể có tiềm năng gây ra thiệt hại. Problem phát triển khi các tác hại hoặc tác động bắt đầu xuất hiện.
Ví dụ:
As employers we need to be seen to be addressing these issues.
Là những người sử dụng lao động chúng ta cần phải được xem xét để giải quyết những vấn đề này.
Don’t worry about who will do it – that’s just a side issue.
Đừng lo lắng về việc ai sẽ làm điều đó – đó chỉ là một vấn đề phụ.
Our main problem is lack of cash.
Vấn đề chính của chúng tôi là thiếu tiền mặt.
The very high rate of inflation presents a serious problem for the government.
Tỷ lệ lạm phát cao là một vấn đề nghiêm trọng đối với chính phủ.
Nguồn: http://www.hellochao.vn/ngu-phap-tieng-anh/issue-vs-problem-phan-biet-issue-va-problem/?aid=e4da0b7fbbce29451~741b0674a355MO

Disqus Shortname

Comments system