Friday, December 4, 2015

Duolingo - Saturday, 05.12.2015 - The infinitve


  1. He speaks as though he knows everything. Anh ấy nói như thể anh ấy biết mọi thứ
  2. I eat rice even though i do not like it: tôi ăn cơm mặc dù tôi không thích nó
  3. let me wake him: để tôi đánh thức anh ấy
  4. He lets me think: Anh ấy để tôi nghĩ; let SB do STH: để ai đó làm gì
  5. we do not consider it tea: chúng tôi không coi nó là trà
  6. do not wake me: đừng đánh thức thôi
  7. I want her to repeat the answer: tôi muốn cô ấy lặp lại câu trả lời
  8. Let her know: để cô ấy biết
  9. I am ready to die: tôi sẵn sàng để chết
  10. I do not want to miss the fight: tôi không muốn lỡ chuyến bay
  11. My daughter doesnot know how to count
  12. You do not fit
  13. He does not accept change
  14. He does not appear again in the novel
  15. We do not accept that: chúng tôi không chấp nhận điều đó
  16. You do not fit: bạn không thích hợp
  17. How to you define success
  18. That is how they prevent it: đó là cách mà họ đã ngăn chặn nó; how: cách
  19. That is how I love her
  20. this hotel does not serve lunch
  21. Do not wait: Đừng chờ đợi
  22. how do you define love
  23. how to begin


Động danh từ và động từ nguyên mẫu (the gerund and the infinitive)

Nguồn:
http://hocmai.vn/mod/wiki/view.php?id=18771&page=%C4%90%E1%BB%99ng+danh+t%E1%BB%AB+v%C3%A0+%C4%91%E1%BB%99ng+t%E1%BB%AB+nguy%C3%AAn+m%E1%BA%ABu+(the+gerund+and+the+infinitive)

Tham khảo thêm:
http://forum.englishtime.us/yaf_postst5731_BI-QUYET-CHIA-DONG-TU.aspx

1. Động danh từ (the gerund)
1.1. Cấu tạo của động danh từđộng từ + ing
1.2. Cách sử dụng của the gerund
+ Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
+ Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
+ Là bổ ngữ: seeing is believing
+ Sau giới từ: he was accused of smuggling
+ Sau một vài động từ
1.3. Một số cách dùng đặc biệt
• Verb + V-ing:
Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
Admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, stop, remember, forget, regret, suggest, like, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.
Ví dụ:
He admitted taking the money
Would you consider selling the property?
He kept complaining.
He didn’t want to risk getting wet.
Chú ý: the gerund cũng theo sau những cụm từ như can’t stand (=endure), can’t help (=prevent/ avoid), it’s no use/good, there is no point in (chẳng có ích gì …)
Ví dụ:
I couldn’t help laughing.
It’s no use arguing.
Is there anything here worth buying? 
• Verb + possessive adjective/ pronoun + V-ing.
Cấu trúc này được sử dụng với các động từ như: dislike, resent, object, excuse, forgive, pardon, prevent.
Forgive my/me ringing you up so early.
He disliked me/my working late.
He resented my/me being promoted before him.
• Verb + pronoun + preposition + V-ing. Cấu trúc này được dùng với các động từ như: forgive, prevent, stop, excuse.
You can’t prevent him from spending his own money.
2. The infinitive (động từ nguyên thể)
Một số cách dùng động từ nguyên thể đặc biệt:
• Verb + the infinitive:
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi the infinitive:
Agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, be determined, fail, endeavour, forget, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, remember, seem, tend, threaten, try, volunteer expect, want, mean. 
Ví dụ:
She agreed to pay $50.
Two men failed to return from the expedition.
The tenants refused to leave.
She volunteered to help the disabled.
He learnt to look after himself. 
• Verb + how/what/when/where/ which/why + infinitive
Những động từ sử dụng công thức này là ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show + object, think, understand, want to know, wonder.
He discovered how to open the safe.
I found out where to buy fruit cheaply.
She couldn’t think what to say.
I showed her which button to press.
• Verb + object + the infinitive:
Những động từ theo công thức này là advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, let, order, permit, persuade, request, remind, see, train, teach how, urge, warn, tempt.
Ví dụ:
These glasses will enable you to see in the dark.
She encouraged me to try again.
They forbade her to leave the house.
They persuaded us to go with them. 
• Assume, believe, consider, feel, know, suppose, understand + (object) + to be:
I consider him to be the best candidate
= He is considered to be the best candidate
He is known to be honest.
You are supposed to know the laws of your own country.
Chú ý: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.
Stop + V-ing: dừng làm gì
Stop making noise! (dừng làm ồn)
Stop + to V: dừng để làm gì
I stop to smoke (tôi dừng lại để hút thuốc)
Remember/forget/regret + to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại và tương lai)
Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này).
Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa đấy)
I regret to inform you that the train was canceled (tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tầu đã bị hủy bỏ)
Remember/forget/regret + V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ).
I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2.
(tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la)
She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life.
Try + to V: cố gắng làm gì
I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kì thi)
Try + V-ing: thử làm gì
You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
Like + V-ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức
I like watching TV.
Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết.
I want to have a job. I like to learn English.
Would like + to V: mời ai đi đâu
Would you like to go to the cinema?
Prefer + doing something + to + doing something else.
I prefer driving to travelling by train.
Prefer + to do something + rather than (do) something else
I prefer to drive rather than travel by train.
Need + to V: cần làm gì
I need to go to school today.
Need/want/require + V-ing: mang nghĩa bị động (cần được làm gì)
Your hair needs cutting (tóc của bạn cần được cắt ngắn)
The grass needs cutting.
The grass wants cutting.
Be used to + V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
I’m used to getting up early. (tôi quen với việc dậy sớm)
Used to + V: thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
I used to get up early when I lived in Bac Giang
(tôi thường dậy sớm khi tôi sống ở Bắc Giang)
Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/cho phép/đề nghị ai làm gì
He advised me to apply at once.
They don't allow us to park here.
Advise/ allow/ permit/ recommend + Ving: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì
He advised applying at once.
They don't allow parking here.
See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V-ing: Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động:
I see him passing my house everyday.
She smelt something burning and saw smoke rising.
See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V(nguyển thể không có 'to'): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động:
We saw him leave the house.
I heard him make arrangements for his journey.

Duolingo - 04.12.15 - Thì hiện tại hoàn thành - note

Một trong những cách dùng phổ biến của thì Hiện tại hoàn thành là để nói về một hành động đã xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ (Nếu mà xác định rõ thời gian thì sẽ là thì quá khứ đơn). 
Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành với những từ chỉ thời gian không xác định: ever, never, once, many times, several time, before, so far, already, yet,...

Một số ví dụ:
1.      My house has turned into a restaurant
Nhà của tôi đã chuyển thành một nhà hàng
2.      He has felt something.
Anh ấy đã cảm thấy cái gì đó
3.      I have allowed one person to enter.
Tôi đã cho phép một người đi vào
4.      She has assumed I was happy
Cô ấy đã cho rằng tôi đã hạnh phúc
5.      I have always wanted to go to Africa.
Tôi đã luôn muốn tới châu phi
6.      I have been in library
Tôi đã ở trong thư viện          
7.      He has told me anything
Anh ấy đã nói với tôi mọi thứ
8.      I have just seen it.
Tôi vừa nhìn thấy nó
9.      I have just come.
Tôi vừa đến
10.  You have become a different person
Bạn đã trở thành một người khác
11.  What has she done?
Cô ấy đã làm nghề gì
12.  I have taken it
Tôi đã lấy nó
13.  I saw you five day ago
Tôi đã thấy bạn năm ngày trước đây


Thì hiện tại hoàn thành - Lý Thuyết

Nguồn: 
http://gymglish.vn/goc-tieng-anh/ngu-phap/112-thi-hien-tai-hoan-thanh
http://www.onthitoeic.vn/bai-3-hi%E1%BB%87n-t%E1%BA%A1i-hoan-thanh-hi%E1%BB%87n-t%E1%BA%A1i-hoan-thanh-ti%E1%BA%BFp-di%E1%BB%85n/

I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
1. Cấu trúc:
(+)    S + has/have + PII.
(–)    S + has/have + not + PII.
(?)    Has/Have + S + PII?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
2. Cách sử dụng:
2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
– Không có thời gian xác định.
John has traveled around the world (We don’t know when)
Have you passed your driving test?
– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…
– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.
I have watched “Iron Man” several times.
– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
It is the most borning book that I have ever read.
– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.
This is the first time he has driven a car.
It’s the second times he has lost his passport.
2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại.
– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…
Jonh has lived in that house for 20 years. (He still live there)
=John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012)
3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
 Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since Junuary….: kể từ khi
  For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….: trong vòng
 I haven’t heard from her for 2 months.
(Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi
He hasn’t met her since she was a little girl.
(Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)
 Already: đã
Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.
I have already had the answer = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
 Yet: chưa
Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.
John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report.
I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.
Have you read this article yet? = Have you read this article?
 Just: vừa mới
Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
I have just met him.
I have just tidied up the kitchen.
I have just had lunch.
 Recently, Lately: gần đây
He has recently arrived from New York.
– So far: cho đến bây giờ
We haven’t finished the English tenses so far.
 Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
She hasn’t come up to now.
 Ever: đã từng bao giờ chưa
EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn
Have you ever gone abroad?
 Never… before: chưa bao giờ
I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?
 In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua
It has rained in the past week.
She hasn’t talked to me over the last 4 days.
4. Phân biệt “gone to” và “been to”
 gone to: đi chưa về
Ann is on holiday. She has gone to Paris.
–> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.
 been to: đi về rồi
Ann is back to English now. She has been to Paris.
–> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi.
II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
1. Cấu trúc:
(+) S + has/have + been + Ving.
(–) S + has/have + not + been + Ving.
(?) Has/Have + S + been + Ving?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
2. Cách sử dụng:
– Nhìn chung, về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.
– Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.
I have been learning English since early morning.
– Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

    Wednesday, December 2, 2015

    Duolingo - Tuesday, 2.12.2015 - Adjective


    1. Able: có năng lực, có khả năng
    2. I feel better: tôi cảm thấy tốt hơn
    3. A clear day: một ngày trong lành
    4. She seems happy: cô ấy có vẻ hạnh phúc
    5. true mother: Người mẹ đích thực
    6. sharp: sắc - the knife sharp: dao sắc
    7. Where do the rich families? Những gia đình giàu có sống ở đâu
    8. deep question: câu hỏi sâu sắc
    9. at least: Ít ra - at least he fair: Ít ra thì anh ấy công bằng
    10. bottle: chai 
    11. pure:tinh khiet - the pure water bottle: chai nước tinh khiết
    12. worse: tồi -quá khứ của bad: 
    13. weak: yếu
    14. I am sure he eats pork: Tôi chắc chắn rằng anh ấy ăn thịt heo
    15. He is as tall as his father: Anh ấy cao như bố của anh ấy
    16. victim: Nạn nhân


    Tuesday, December 1, 2015

    Giao tiếp tiếng Anh - Chủ đề ăn uống

    1. Hỏi bạn đã ăn chưa/ ăn bữa trưa, ăn bữa tối chưa?
    • Have you had yet?
    • Have you eaten Lunch yet?
    • Have you had breakfast yet?
    2. Bạn đã từng ăn ở đây chưa/ ăn món này chưa?

    • Have you ever eaten at that restaurant?
    • Have you ever had Potato soup?

    3. Bạn đi ăn cùng với ai?

    • Who have you eaten with?
    • Who have you had dinner with?

    4. Món ăn nào mà bạn thích/ghét?

    • Which Vietnam's food do you like/hate (best)? Can you tell me?
    • What kind of food do you like?

    5. Hỏi về thời gian ăn 

    • What time did you have dinner? Bạn đã ăn tối lúc mấy giờ
    • What time do you usually have dinner? Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ

    7. Where do you often go to the dinner?
    8. Is there any food you don't like? Can you tell me?
    9. I have just finished eating.
        I haven't finishted eating.
    10. Have a good meal.
           Enjoy your meal.
           Wish you eat appetizing.

    Sunday, October 11, 2015

    Kiểm tra lỗi chính tả trong Word

    http://www.vn-zoom.com/f136/them-chuc-nang-kiem-tra-chinh-ta-tieng-word-2007-vn-zoom-com-373902.html

    Disqus Shortname

    Comments system