Wednesday, December 16, 2015

DUOLINGO - ĐỘNG TỪ THÌ TƯƠNG LAI - VERB FUTURE


Future.
It will change everything.
Nó sẽ thay đổi mọi thứ
You will break the window.
Bạn sẽ làm vỡ cửa sổ
we will add milk to the coffee.
Chúng tôi sẽ thêm sữa vào cà phê
I will be here tomorrow.
Chúng tôi sẽ ở đây vào ngày mai.
As soon as you feel better, i will come.
Ngay khi bạn cảm thấy tốt hơn tôi sẽ đến.
He will choose one of you.
Anh ấy sẽ chọn mộ trong các bạn
She will be a good teacher
He will break the glass.
Anh ấy sẽ phá vỡ cái ly
we will continue eating
He will only drink water
However, the bear will not eat you
She says that she will call you later
I will not eat until tomorrow.
She will count on her family.
Cô ấy sẽ dựa vào gia đình của cô ấy
I will exercise every day
I will finish reading this letter
I will follow the map
She will fall down.
Cô ấy sẽ ngã xuống
You will feel better after you drink tea.
I will get the food.
Tôi sẽ lấy thức ăn
I will feel tired.
Tôi sẽ cảm thấy
Today I will exercise more than yesterday.
We will find the book in the library
We will finish the work tomorrow.
My parents will introduce us
Spring will arrive soon
I will give you an answer
That will never happen to us.
Điều đó sẽ không bao giờ xảy ra với chúng tôi.
I will go by bus
I will get you know.
Tôi sẽ cho bạn biết.
let SB do ST: để cho anh đó làm cái gì
I will make him come. Tôi sẽ khiến anh ấy đến.
My brother and I will leave the village soon.
I look at at the floor.
Tôi sẽ nhìn sàn nhà
all women will receive a flower.
what you will present at the conference. Bạn sẽ thuyết trình ở hộ nghị cái gì?
They will pay for the book. Họ sẽ trả tiền cuốn sách
I think it will rain today
he will offter us water
How much will I receive.
Bạn sẽ được nhận bao nhiêu
What will you offer me.
Họ sẽ cho tôi cái gì
They will miss the train
They will reduce the load. Họ sẽ giảm gánh nặng
He will se the result
I will never say that
Tôi sẽ không bao giờ nói thế
She will help me to reduce the amuont of water
I will know that he will never return
Your mother will always remember that day.
Mẹ của bạn sẽ luôn luôn nhớ ngày ấy
We will sell the shoes
We will return
I will return
She will show us your house
They will serve wine and beer
I will go to sleep
I will take you home
I will serve the food.
Tôi sẽ phục vụ đồ ăn
She will show us her house.
Cô ấy sẽ cho chúng tôi xem nhà của cô ấy
I will try it next week
I will not watch the conference
We will not want wine
You will use spoon. Bạn sẽ sử dụng thìa
I will want more tea
Tôi muốn nhiều trà hơn
I will register for the cooking class.
Tôi sẽ đăng kí lớp nấu ăn



Friday, December 11, 2015

DUOLINGO - 11.12.15 - Danh động từ - Gerund

   
1.     The boy is touching the sand. – Hiện tại tiếp diễn
Cậu bé đang chạm vào cát.
2.     The woman is making a hat. – HTTD
Người phụ nữ đang đội
3.     I am having a bowl of soup. – HTTD
Tôi đang ăn một bát canh.
4.     Including me? – Gerund dùng làm chủ ngữ cho câu hỏi.
Bao gồm tôi?
5.     We are getting order each day.
Chúng tôi đang trở nên già hơn mỗi ngày.
6.     Is she having a baby. – HTTD câu nghi vấn
Cô ấy đang một em bé?
7.     They are making a map. – HTTD
Họ đang thực hiện một cái bản đồ.
8.     The girl is touching the flower. – HTTD
Cô gái đang chạm vào hoa.
9.     I am trying to learn English. – HTTD
Tôi đang cố học tiếng anh.
10. I am talking to you. – HTTD
Tôi đang nói chuyện với bạn.
11. The man is waiting for his wife. – HTTD
Người đàn ông đang đợi vợ của anh ấy.
12. He is giving an apple. – HTTD
Anh ấy đang đưa một quả táo.
13. I am saying some words
Tôi đang nói một vài từ.
14. We are thinking about it. – HTTD
Chúng tôi đang nghĩ về nó.
15. I am taking off my hat. – HTTD
Tôi đang cởi mũ.
16. What is he saying? – HTTD
Anh ấy đang nói cái gì?
17. The fall is coming. – HTTD
Mùa thu đang đến.
18. You are wearing a hat. – HTTD
Bạn đang đội một cái mũ.
19. I do not know what is happening. – HTTD
Tôi không biết cái gì đang xảy ra.
20. I am not walking. – HTTD
Tôi không đi bộ.
21. She is coming with us. – HTTD
Cô ấy đang đến với chúng tôi
22. I am swimming in the pool. – HTTD
Tôi đang bơi trong bể bơi.
23. i am looking for his name on the list. – HTTD
 Tôi đang tìm tên anh ấy trên danh sách.
24. i am writing the next letter. – HTTD
Tôi đang viết bức thư tiếp theo.
25. today is last day, what are you doing?
Hôm nay là ngày cuối cùng, bạn đang làm gì?
26. Seeing you makes me happy.  – Gerund làm chủ ngữ của câu.
Việc nhìn thấy bạn làm tôi hạnh phúc.
27. he wants to avoid eating pasta. – Gerund làm tân ngữ Object
Anh ấy tránh việc ăn mì Ý.
28. i like walking at night. – Gerund làm tân ngữ Object.
Tôi thích việc đi bộ vào buổi tối.
29. is it raining? – HTTD
Trời đang mưa?
30. i do not have time for reading. – Gerund làm tân ngữ Object.
Tôi không có thời gian cho việc đọc
31. it was raining all day on Saturday. – QKTD
Nó đã mưa cả ngày vào thứ bảy.
32. i like walking at night. – Gerund làm tân ngữ Object.
Tôi thích đi bộ vào buổi tối
33. i like writing to you. – Gerund làm tân ngữ Object
Tôi thích viết cho bạn.
34. Walking is good for you. – Gerund làm chủ ngữ
Đi bộ là tốt cho bạn
35. i like sleeping the afternoon. - Gerund làm tân ngữ Object
Tôi thích ngủ vào buổi chiều.
36. it has stopped raining. – Gerund làm tân ngữ Object
Trời đã dừng mưa.
37. she likes going to the beach. – Gerund làm tân ngữ Object
Cô ấy thích đi ra bãi biển
38. i like cooking and eating. – Gerund làm tân ngữ Object
Tôi thích nấu ănăn uống.
39. i like to look at the children playing. – Gerund làm tân ngữ Object
Tôi thích nhìn trẻ con chơi.
40. running is a pleasure. – Gerund làm chủ ngữ Subject
Chạy là một niềm vui thích
41. He left the restaurant without paying.
Anh ấy đã rời nhà hàng mà không trả tiền.
42. we like playing with each other.
we like playing together.
Chúng tôi thích chơi cùng nhau.
43. i know the group sitting over there.
Tôi biết nhóm đang ngồi phía bên kia.
44. my wife is good looking – Gerund làm tân ngữ Object
Vợ của tôi ưa nhìn.
45. i do not feel like doing it.
Tôi không muốn làm
46. the secretary thinks about leaving the office.
Thư kí nghĩ về việc rời văn phòng
47. i like sitting by the window
Tôi thích ngồi bên của sổ


Wednesday, December 9, 2015

Duolingo - 09.12.15 - Đại từ phản thân - Reflexive pronouns


  1. You always eat by yourself: bạn luôn luôn ăn một mình
  2. he loves himself: anh ấy thích chính mình
  3. listen to yourself: lắng nghe chính bạn
  4. the idea itself is not bad: ý tưởng bản thân nó thì không tồi
  5. breakfast:
  6. yourselves:
  7. Make yourself at home: Hãy cứ tự nhiên như ở nhà
  8.  He makes himself breakfast.



Duolingo - 09.12.15 - Từ trừu tượng- Abstract Nouns


  1. I need a favor/'feivə/. Tôi cần một ơn huệ 
  2. I like that conversation: tôi thích cuộc hội thoại đó
  3. that is my fault: đó là lỗi của tôi
  4. it is a good trend: nó là một xu hướng tốt
  5. I have a surprise for you: tôi có một ngạc nhiên cho bạn
  6. This is my grandmother's tradition: đây là một truyền thống của bà tôi
  7. danger: sự nguy hiểm 
  8. what do you think of her attitude: bạn nghĩ gì về thái độ của cô ấy
  9. where is the mistake? Lỗi ở đâu
  10. You have no honor: bạn không có danh dự
  11. He writes with joy: anh ấy viết với sự thích thú
  12. they did not write about the murder: họ đã không viết về án mạng
  13. it is a danger of our time: đó là một sự nguy hiểm của thời đại chúng ta
  14. where is the mistake: sai lầm là ở đâu
  15. entrance: lối vào
  16. shadow: bóng (cây)
  17. thank you for the memories: cám ơn về những kỉ niệm
  18. we have many memories together
  19. you have a good memory: bạn có một trí nhớ tốt


Monday, December 7, 2015

Duolingo - 06.12.15 - Thì quá khứ hoàn thành - note

1   They had led the country.
Họ đã lãnh đạo đất nước.
2.      I had established a new record.
Tôi đã thiết lập một hồ sơ mới.
3.      I had taken her home.
Tôi đã đưa cô ấy về nhà.
4.      We had gone to the fair that day.
Chúng tôi đã đi tới hội trợ vào ngày đó.
5.      We had discovered the solution.
Chúng tôi đã tìm ra giải pháp này.
6.      I had assumed that he was sad.
Tôi đã cho rằng anh ấy đã buồn.
7.      She had not earned anything.
Cô ấy đã không kiếm được bất cứ thứ gì.
8.      She had earned their love.
Cô ấy đã không giành được tình yêu của họ

Duolingo - Monday, 07.12.2015 - Từ trừu tượng

1.      In reality he is a good citizen
Trên thực tế anh ấy là một công dân tốt.
2.      The truth is a secret.
Sự thật là một bí mật.
3.      The car has many damages.
Chiếc xe hơi có nhiều hư hại.
4.      That country is a failure.
Đất nước đó là một thiếu sót
5.      What is the origin of our name?
Nguồn gốc tên của chúng ta là gì
6.      What do you think about his behavior?
Bạn nghĩ gì về cách hành xử của anh ấy
7.      Behind the scene:
Đằng sau sân khấu - Hậu trường
8.      I want her to read these directions
Tôi muốn cô ấy đọc những hướng dẫn này
9.      Here is my attempt to answer the question
Đây là nỗ lực của tôi để trả lời câu hỏi.
10.  There is no lack of effort.
 Không thiếu sự nỗ lực
11.  The exit is to the right.
Lối thoát là ở bên phải
12.  He is young but has experience
Anh ấy thì trẻ nhưng có kinh nghiệm
13.  Consider, for instance, the lists.
Xem xét ví dụ những danh sách
14.  This is circle of life
Đây là vòng đời
15.  Pay attention to your wallet
Chú ý tới ví của bạn
Pay attention to: chú ý tới
16. You have no humor
Bạn không có sự hài hước
17. The table has a nice shape.
     Cái bàn có một hình dáng đẹp
18. the doubt: sự nghi ngờ
19. Do you have a permit?
Bạn có một giấy phép chứ
20. Now i have a new fear:
Hiện tại tôi có một nỗi sợ hãi mới
21. I have a desire to go to England:
Tôi có một mong muốn tới nước anh
22. What are the consequences?
Những hậu quả là gì
23. The horses are my brother's responsibility
     Những con ngựa là trách nhiệm của anh trai tôi.
24. But they have no possibilities to win
     Nhưng bọ không có khả năng để chiến thắng
25. with pleasure: rất hân hạnh
26. existence: sự tồn tại.


Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Hiện tại hoàn thành

See more at: 
http://oxford.edu.vn/goc-tieng-anh/hoc-tieng-anh-cung-oxford/phan-biet-hien-tai-hoan-thanh-va-qua-khu-hoan-thanh-573.html

Cả hai thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành đều dùng để mô tả các hành động diễn ra trước một thời điểm nào đó.(reference point):
so-sanh-qua-khu-hoan-thanh-hien-tai-hoan-thanh

Thì
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Cách dùng
- Diễn tả hành động trong xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.
- Hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định trong quá khứ
-  Reference point là hiện tại
- Diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ).
- Hay nói cách khác là một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động trước chia ở thì QKHT, hành động xảy ra sau chia thì QKđ.
-  Reference point là quá khứ
Cấu trúc
HAVE/HAS+ Ved/PII
HAD+ Ved/PII
Ví dụ
I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)
Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài) 
- I went to Japan in 1988 and 1991. I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

Disqus Shortname

Comments system